lấm la lấm lét
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có vẻ sợ sệt, e dè, không dám nhìn thẳng: Diễn tả trạng thái của một người hay con vật khi nhìn một cách liếc ngang, liếc dọc, không dám nhìn thẳng và lâu, thường vì cảm thấy sợ hãi, có lỗi hoặc thiếu tự tin.
- Có vẻ lén lút, giấu giếm: Diễn tả hành động nhìn một cách vụng trộm, không muốn người khác để ý.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đứa trẻ đứng lấm la lấm lét ở góc nhà, không dám lại gần.
- Con mèo lấm la lấm lét nhìn ra ngoài cửa sổ, đề phòng nguy hiểm.
- Thấy cô giáo bước vào, cậu học trò lấm la lấm lét cất cuốn truyện đi.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để tả trạng thái tâm lý: Từ này thường được dùng để nhấn mạnh trạng thái tâm lý rụt rè, lo sợ hoặc mặc cảm của chủ thể.
- Sau khi làm vỡ lọ hoa, nó cứ lấm la lấm lét tránh mặt mẹ cả ngày.
- Dùng trong văn miêu tả: Thường xuất hiện trong văn học, truyện kể để miêu tả ngoại hình, cử chỉ đầy ấn tượng.
- Ánh mắt nó lấm la lấm lét như kẻ có tội.
Biến thể và từ gần giống
- Lấm lét: Từ gốc, có nghĩa tương tự nhưng ngắn gọn hơn. "Lấm la lấm lét" là dạng láy âm, tạo cảm giác sinh động và gợi hình hơn.
- Nó nhìn lấm lét quanh phòng.
Từ đồng nghĩa
- E dè: Có thái độ thận trọng, ngần ngại.
- Rón rén: Di chuyển một cách nhẹ nhàng, thận trọng, thường vì sợ.
- Lén lút: Hành động một cách giấu giếm, không công khai.
Từ trái nghĩa
- Tự tin: Tin tưởng vào khả năng của bản thân.
- Thẳng thắn: Ngay thẳng, không giấu giếm.
- Đường hoàng: Ở thế chủ động, đàng hoàng, không sợ sệt.
Thành ngữ liên quan
- Lấm la lấm lét như chuột ngày: (Thành ngữ so sánh) Diễn tả vẻ sợ sệt, hoảng hốt một cách thảm hại, giống như con chuột ra ngoài vào ban ngày.
- Nghe tiếng quát, thằng bé sợ hãi, mặt mày lấm la lấm lét như chuột ngày.
- Nh. Lấm lét.